Nguồn gốc Can tàng trong địa Chi

0


Thiên Can là Thiên nguyên, Địa chi là địa nguyên, Can tàng trong Chi là nhân nguyên. Can tàng trong Chi này hàm chứa như là con trong bụng mẹ, Chi có gốc rễ thế nào (Can tàng) thì sẽ phát triển ra ngoài Can như thế.

Thiên can đươc ẩn tàng trong Mão Mộc là Ất Mộc

Thiên can ẩn tàng trong Thìn Thổ là Ất Mộc, Mậu Thổ, Quý Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Tị Hỏa là Canh Kim, Bình Hỏa, Mậu Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Ngọ Hỏa là Đinh Hỏa, Kỷ Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Mùi Thổ là Ất Mộc, Kỷ Thổ, Đinh Hoả. Kỷ Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Thân Kim là Mậu Thổ, Canh Kim, Nhâm Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Dậu Kim là Tân Kim. Tân Kim lâm quan ở Dậu.

Thiên can ẩn tàng trong Tuất Thổ là Tân Kim, Đinh Hỏa, Mậu Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Hợi Thủy là Giáp Mộc, Nhâm Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Tý Thủy là Quý Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Sửu Thổ là Quý Thủy, Tân Kim, Kỷ Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Dần Mộc là Giáp Mộc, Bính Hỏa, Mậu Thổ.

  1. Trọng yếu của vòng Trường Sinh

Vòng Trường sinh nằm ở những vị trí quan trọng nhất đó là Trường Sinh, Lâm Quan.

Trường sinh chính là được sinh ra, khởi đầu những thứ mới, Địa Chi như là mẹ, Can tàng như là con, Chi sinh Can là mẹ sinh con. Do vậy có Can tàng xuất hiện trong Chi do được Chi sinh ra.

Lấy vòng Trường Sinh làm điểm khởi đầu khai sinh, vạn vật bắt đầu xuất hiền, ngũ hành khai thông, đối với 5 Dương Can:

Giáp mộc Trường Sinh ở Hợi nên trong Hợi tàng Giáp (thủy sinh mộc)

Bính hỏa Trường Sinh ở Dần nên Dần tàng Bính (mộc sinh hỏa)

Mậu hỏa Trường Sinh ở Dần nên Dần tàng Mậu (hỏa thổ đồng sinh)

Canh kim Trường Sinh ở Tị nên Tị tàng Canh (Hỏa luyện Kim thành hình)

Nhâm thủy Trường Sinh ở Thân nên Thân tàng Nhâm (kim sinh thủy)

Đối với Ất Đinh Kỷ Tân Quý là 5 Âm Can, Dương tử thì Âm sinh, Âm tử thì Dương sinh. Do vậy Giáp mộc Trường Sinh ở Hợi thì Ất mộc Trường Sinh ở Ngọ, tuy nhiên Ngọ hỏa vốn là hỏa khí mãnh liệt, làm sao sinh cho Ất mộc? lại ngược lại hỏa sinh mộc? như vậy là đảo ngược thứ tự mẹ sinh con.

Tương tự như thế với 4 Âm Can khác, cho nên 5 Âm Can không tàng trong Tý Ngọ Mão Dậu.

Riêng với Nhâm thủy Trường Sinh ở Thân, do Thủy tụ cần Thổ vun đắp thành sông suối ao hồ, nên Mậu thổ đồng thời tàng trong Thân. Hơn nữa Dần Thân thuộc Cấn Khôn thổ, cùng ký gửi Mậu thổ.

  1. Thiên Can tàng trong Chi chính là bản khí của Địa Chi

Vị trí Lâm Quan còn được gọi là Lộc vị, chính là phương vị ngũ hành vừa vặn cát tường, Lâm Quan là chỗ cát lợi, cát khí, ngũ hành đương quyền nhưng không thái vượng. Chỗ này tối hỷ, cho nên Can tàng trong Chi ở vị trí Lâm Quan nơi ngũ hành được sinh trưởng đầy đủ. Ngũ hành Lâm Quan cũng là bản khí của Địa Chi.

Giáp mộc Lâm Quan ở Dần nên Dần tàng Giáp mộc (Giáp mộc nắm lệnh trong Dần mộc)

Ất mộc Lâm Quan ở Mão nên Mão tàng Ất mộc (Ất mộc nắm lệnh Mão mộc)

Bính hỏa Lâm Quan ở Tị nên Tị tàng Bính hỏa (Bính hỏa nắm lênh Tị hỏa)

Đinh hỏa Lâm Quan ở Ngọ nên Ngọ tàng Đinh hỏa (Đinh hỏa nắm lệnh Ngọ hỏa)

Mậu hỏa Lâm Quan ở Tị nên Tị tàng Mậu hỏa (chỗ này là do Bính Mậu đồng sinh trưởng)

Kỷ thổ Lâm Quan ở Ngọ nên Ngọ tàng Kỷ thổ (chỗ này là do Đinh Kỷ đồng sinh đồng trưởng)

Canh kim Lâm Quan ở Thân nên Thân tàng Canh kim (Canh kim nắm lệnh Thân kim)

Tân kim Lâm Quan ở Dậu nên Dậu tàng Tân kim (Tân kim nắm lệnh Dậu kim)

Nhâm thủy Lâm Quan ở Hợi nên Hợi tàng Nhâm thủy (Nhâm thủy nắm lệnh Hợi thủy)

Quý thủy Lâm Quan ở Tý nên Tý tàng Quý thủy (Quý thủy nắm lệnh Tý thủy)

4 Can Dương là Giáp Bính Canh Nhâm nắm lệnh 4 chi Dần Thân Tỵ Hợi, cũng là bản khí của 4 Chi

4 Can Âm là Ất Đinh Tân Quý nắm lệnh ở Tý Ngọ Mão Dậu, cũng là bản khí của 4 Chi.

Với 2 Can Mậu Kỷ chia nhau gửi ở Tỵ Ngọ nơi hỏa vượng sinh thổ

  1. Bản khí của Thìn Tuất Sửu Mùi

4 Chi thuộc thổ, do thổ nắm lệnh, Thìn Tuất thuộc chi Dương, Mậu thuộc Dương nên Mậu nắm lệnh Thìn Tuất.

Sửu Mùi thuộc chi Âm, Kỷ là Âm thổ nên Kỷ nắm lệnh Sửu Mùi.

  1. Dư khí của Địa Chi

Dần Mão Thìn tam hội phương đông mộc, nên Thìn tàng mộc, Mão mộc tàng Ất cực thịnh, đến Thìn thành dư khí, nên Ất mộc tràn sàng Thìn, do vậy Thìn tàng dư khí Ất.

Tị Ngọ Mùi tam hội phương nam hỏa, nên Mùi tàng hỏa, Ngọ hỏa tàng Đinh cực thịnh, đến Mùi thành dư khí hỏa, nên Mùi tàng dư khí Đinh.

Thân Dậu Tuất tam hội kim, nên Tuất tàng kim, Dậu kim tàng Tân cực thịnh, đến Tuất thành dư khí kim, nên Tuất tàng dư khí Tân.

Hợi Tý Sửu tam hội thủy, nên Sửu tàng thủy, Tý thủy tàng Quý thủy cực mạnh, nên Sửu tàng dư khí Quý.

  1. Mộ của ngũ hành

Ngũ hành được sinh ra, khai thông, thịnh vượng rồi cũng suy thoái, kết thúc, quy tàng.

Mão mộc thịnh rồi đến Mùi mộc khố, Mão tàng Ất thịnh mà quy tàng ở Mùi nên Mùi tàng Ất.

Ngọ hỏa thịnh rồi đến Tuất hỏa khố, Ngọ tàng Đinh thịnh mà quy tàng ở Tuất nên Tuất tàng Đinh.

Dậu kim thịnh rồi đến Sửu kim khố, Dậu tàng Tân thịnh mà quy tàng ở Sửu, nên Sửu tàng Tân.

Tý thủy thịnh rồi đến Thìn thủy khố, Tý tàng Quý thịnh mà quy tàng ở Thìn nên Thìn tàng Quý.

Tổng hợp tất cả ở trên sẽ được 10 Can tàng trong 12 Địa chi như sau:

Thiên can đươc ẩn tàng trong Mão Mộc là Ất Mộc

Thiên can ẩn tàng trong Thìn Thổ là Ất Mộc, Mậu Thổ, Quý Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Tị Hỏa là Canh Kim, Bình Hỏa, Mậu Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Ngọ Hỏa là Đinh Hỏa, Kỷ Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Mùi Thổ là Ất Mộc, Kỷ Thổ, Đinh Hoả. Kỷ Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Thân Kim là Mậu Thổ, Canh Kim, Nhâm Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Dậu Kim là Tân Kim. Tân Kim lâm quan ở Dậu.

Thiên can ẩn tàng trong Tuất Thổ là Tân Kim, Đinh Hỏa, Mậu Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Hợi Thủy là Giáp Mộc, Nhâm Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Tý Thủy là Quý Thủy.

Thiên can ẩn tàng trong Sửu Thổ là Quý Thủy, Tân Kim, Kỷ Thổ.

Thiên can ẩn tàng trong Dần Mộc là Giáp Mộc, Bính Hỏa, Mậu Thổ.

© 2024, Tin Tâm Linh. ( Theo : www.tintamlinh.com )

Leave A Reply